|
Article in other languages:
- Prins_Philip,_Hertog_van_Edinburg
- الأمير_فيليب
- Pangeran_Philip
- Putera_Philip,_Duke_Edinburgh
- Princ_Philip,_vojvoda_od_Edinburgha
- Филип,_херцог_на_Единбург
- Felip_de_Grècia_(duc_d'Edimburg)
- Philip,_vévoda_z_Edinburghu
- Prins_Philip,_hertug_af_Edinburgh
- Philip_Mountbatten,_Duke_of_Edinburgh
- Prints_Philip,_Edinburghi_hertsog
- Φίλιππος,_Δούκας_του_Εδιμβούργου
- Prince_Philip,_Duke_of_Edinburgh
- Felipe_de_Edimburgo
- پرنس_فیلیپ
- Philip_Mountbatten
- Prionnsa_Philip,_Diùc_Dhùn_Èideann
- 에든버러_공_필립
- Principe_Filippo,_duca_di_Edimburgo
- פיליפ,_דוכס_אדינבורו
- ფილიპე,_ედინბურგის_ჰერცოგი
- Princeps_Philippus,_dux_Edimburgi
- Fülöp_edinburgh-i_herceg
- Philip_Mountbatten
- フィリップ_(エディンバラ公)
- Philip,_hertug_av_Edinburgh
- Prins_Philip,_hertug_av_Edinburgh
- Filip_Mountbatten,_książę_Edynburga
- Filipe,_Duque_de_Edimburgo
- Filip,_Duce_de_Edinburgh
- Филипп,_герцог_Эдинбургский
- Prince_Philip,_Duke_of_Edinburgh
- Prinssi_Philip,_Edinburghin_herttua
- Philip,_hertig_av_Edinburgh
- เจ้าฟ้าชายฟิลิป_ดยุคแห่งเอดินบะระ
- Philip_Mountbatten
- 菲利普亲王_(爱丁堡公爵)
|
| Hoàng thân Philip |
 |
| Hoàng thân Philip năm 2007 |
| Phu quân của Nữ hoàng Elizabeth II |
| Trị vì |
6 tháng 2 năm 1952 – nay
(&0000000000000058.00000058 năm, &0000000000000012.00000012 ngày) |
|
| Công tước xứ Edinburgh |
| Hoàng thái tử |
Thái tử Charles, Hoàng thân xứ Wales |
|
| Phối ngẫu |
Elizabeth II của Anh |
| Hậu duệ |
Charles, Hoàng thân xứ Wales
Anne, Công chúa Hoàng gia
Hoàng tử Andrew, Công tước xứ York
Hoàng tử Edward, Bá tước xứ Wessex |
| Tên đầy đủ |
| Philip[N 1] |
| Tước hiệu |
HRH Công tước xứ Edinburgh
Đại úy Philip Mountbatten Hải quân Hoàng gia
HRH Hoàng tử Philippos của Hy Lạp và Đan Mạch |
| Hoàng tộc |
Nhà Schleswig-Holstein-Sonderburg-Glücksburg |
| Thân phụ |
Hoàng thân Andrew của Hy Lạp và Đan Mạch |
| Thân mẫu |
Hoàng nương Alice xứ Battenberg |
| Sinh |
10 tháng 6 năm 1921 (88 tuổi)
Villa Mon Repos, Corfu, Hy Lạp |
| Rửa tội |
Nhà thờ Thánh George, the Palaio Frourio, Corfu |
| Tôn giáo |
Giáo hội Anh
trước đây là Chính thống giáo Hy Lạp |
|
Hoàng thân Philip, Công tước xứ Edinburgh (Philippos của Hy Lạp và Đan Mạch; sinh ngày 10 tháng 6 năm 1921)[N 2] là chồng của Nữ hoàng Elizabeth II từ ngày 20 tháng 11 năm 1947, và thành phu quân nữ hoàng từ ngày 6 tháng 2 năm 1952. Trước đây Philip là hoàng tử hoàng gia của Hy Lạp và Đan Mạch, và vì vậy là thành viên của Nhà Schleswig-Holstein-Sonderburg-Glücksburg của Đan Mạch-Đức, nhưng đã từ bỏ tước hiệu này ngay trước khi kết hôn và lấy họ ông bà ngoại, để được gọi là Đại úy Philip Mountbatten. Vào trước hôm cưới, Philip được trao tước hiệu His Royal Highness bởi Vua George VI và, ngày hôm sau, thành Công tước xứ Edinburgh, Bá tước xứ Merioneth và Nam tước Greenwich. Nữ hoàng Elizabeth đã phong Philip làm Hoàng thân nước Anh năm 1957.
Là phu quân của một Nữ hoàng thường xuyên đi chu du và là Người đứng đầu Khối thịnh vượng chung Anh, Philip thường xuất hiện trước công chúng, và là một hình ảnh công chúng nổi tiếng trong các Vương quốc Khối thịnh vượng chung Anh. Ông là "vị phối ngẫu của quốc vương phục vụ lâu nhất nước Anh" và là người bạn đời lớn tuổi nhất của một quân vương đang trị vì[2]. Những lời bình luận của ông trước công chúng nhiều lần khiến hoàng thân nổi tiếng vì chúng gây tranh cãi. Ngoài phận sự hoàng gia, Công tước xứ Ediinburgh cũng là người bảo trợ của nhiều tổ chức, trong đó có Giải thưởng Công tước xứ Edinburgh và Các trường đại học của Cambridge và Edinburgh. Cụ thể, ông đã cống hiến cả đời mình để kêu gọi sự chú ý của công chúng về mối quan hệ giữa nhân loại và môi trường, từ sau chuyến thăm Quần đảo phía nam Nam cực vào năm 1956. Ông đã xuất bản và diễn thuyết nhiều nơi từ hơn nửa thế kỷ nay về chủ đề này.
Ghi chú
- ^ Là một thành viên hoàng gia đã được phong tước, Philip không sử dụng họ, nhưng, trong trường hợp có sử dụng, đó là họ mà ông đã dùng khi trở thành công dân Anh, Mountbatten
- ^ Ông sinh ngày 10 tháng 6 năm 1921 theo Lịch Gregory. Tuy nhiên, vào thời điểm đó, Hy Lạp vẫn dùng Lịch Julius; và chưa chuyển sang Gregory cho đến ngày 1 tháng 3 năm 1923. Giấy chứng sinh của ông ghi ngày Julius là 28 tháng 5 năm 1921.[1]
Tham khảo
Liên kết ngoài
Questions for article:
|